Nấm hô hấp và tạo CO2. Khi khí trao đổi không phù hợp, điều kiện quanh hũ có thể thay đổi. Quả thể dài, phân nhánh hoặc teo ngọn cần được điều tra, nhưng hình dạng chưa chỉ ra riêng CO2.
1. Không biến 1.000 ppm thành ranh giới chung
ppm biểu thị tỷ lệ rất nhỏ của khí trong hỗn hợp. Một giá trị phải được đọc cùng vị trí, giờ, chủng và giai đoạn.
Một luận văn thử nhiều mức CO2 trên C. militaris cho thấy đây là biến được khảo sát theo điều kiện cụ thể; không cung cấp lý do gọi mọi mức vượt 1.000 ppm là chắc chắn gây dị dạng. Nghiên cứu điều hòa CO2.
2. Đo ở điểm đại diện
Tránh đặt ngay miệng cấp rồi xem đó là cả phòng. Khảo sát những vùng kệ, điểm ít lưu thông và lịch người vào.
Ghi CO2 cùng nhiệt, ẩm và hoạt động quạt. Kiểm tra cảm biến theo tài liệu để không nhầm số sai với tình trạng thật.
3. Phân biệt tuần hoàn và khí tươi
Quạt đảo khí trong phòng giúp lưu thông nhưng không tự đưa CO2 ra ngoài. Cần xác định đường cấp, thoát và lượng khí thực.
Ví dụ giả định, phòng 30 m³ nhận 150 m³ khí tươi mỗi giờ tương ứng năm lần thể tích phòng mỗi giờ. Đây là phép chia, không phải mức khuyến cáo; hiệu quả còn phụ thuộc phân bố và nguồn sinh khí.
4. Giữ cân bằng với nhiệt, ẩm và lọc
Tăng khí ngoài có thể làm thay đổi tải lạnh, ẩm và nguy cơ đưa hạt vào. Vì vậy, điều chỉnh cần đi cùng lọc và thiết kế đường khí.
Không đóng kín mọi đường thoát chỉ để giữ ẩm. Không bỏ lọc chỉ để quạt thổi mạnh hơn.
5. Tìm nguyên nhân dị dạng có đối chiếu
Xem giống, sáng, cơ chất và vị trí bên cạnh CO2. So lô hoặc khu tương đương, ghi thay đổi trước sau.
Theo dõi tới thu và dùng kết quả để điều chỉnh phương án. Điều kiện cho nấm và an toàn người làm việc cần được đánh giá riêng.
| Dữ liệu | Dùng để xem |
|---|---|
| CO2 theo giờ | Tích tụ hoặc biến động |
| Quạt, khí tươi | Trao đổi thực |
| Nhiệt, ẩm | Tác động kèm theo |
| Hình dạng theo vị trí | Yếu tố phân bố |
Bài mới nhất
Đang tải bài mới...






0 nhận xét:
Đăng nhận xét