Tiệt trùng bằng hơi cần đủ tiếp xúc hơi, nhiệt độ và thời gian tại vật cần xử lý. Hũ ngoài nóng chưa chứng minh phần cơ chất ở vị trí khó nóng nhất đã đạt yêu cầu.
1. Hiểu đúng vai trò áp suất
Áp suất giúp tạo điều kiện để hơi đạt nhiệt độ cao hơn khi vận hành đúng. Cần phân biệt áp suất tuyệt đối với áp suất đồng hồ, vốn thường tính so với khí quyển.
Không nhập một số “atm” lấy từ hướng dẫn khác khi chưa rõ cách báo của máy. Theo tài liệu thiết bị và người phụ trách; không tự chỉnh van hoặc bỏ bảo vệ.
2. Thời gian cần tính cho đúng tải
Làm nóng nồi và duy trì nhiệt ở tải là hai giai đoạn khác nhau. Số hũ, lượng nạp, cấu trúc cơ chất và cách xếp ảnh hưởng thời gian đạt nhiệt.
CDC giải thích nguyên lý hơi phải tiếp xúc trực tiếp với vật trong điều kiện xác định. Các chu trình cho dụng cụ y tế không được chép nguyên thành chu trình cho hũ gạo. Nguyên lý hấp hơi.
3. Xác định vị trí khó nóng
Chu trình cần được thẩm định với cấu hình tải đại diện, có cách đo phù hợp tại những vị trí cần kiểm tra. Không gọi một điểm là “điểm lạnh” chỉ vì nhìn thấy ít hơi.
Giữ cách xếp đã được xác nhận. Khi đổi loại hũ, lượng cơ chất hoặc số lượng, xem lại khả năng áp dụng chu trình.
4. Phối hợp các cách kiểm chứng
Nhật ký máy cho biết thời gian, nhiệt và áp tại điểm đo. Chỉ thị hóa học và chỉ thị sinh học cung cấp thông tin khác nhau, cần dùng đúng loại và vị trí theo kế hoạch.
Băng đổi màu không tự chứng minh toàn bộ mẻ đã vô trùng. CDC về theo dõi quá trình tiệt trùng.
5. Giữ an toàn và truy nguyên mẻ lỗi
Ghi mã tải, cấu hình, thông số, người vận hành và kết quả kiểm. Hũ chua hoặc nhiễm cần được điều tra cả hấp, làm nguội và cấy.
Không mở khi chưa đủ điều kiện an toàn của thiết bị. Không tự tăng thời gian cố định cho mọi mẻ lỗi; cần tìm nguyên nhân và xác nhận lại.
| Cần kiểm | Câu hỏi |
|---|---|
| Tải | Hũ và lượng nạp có đúng cấu hình? |
| Nhiệt | Đo ở đâu, đạt khi nào? |
| Chỉ thị | Loại, vị trí, kết quả? |
| Sau hấp | Làm nguội và chuyển có được bảo vệ? |
Bài mới nhất
Đang tải bài mới...






0 nhận xét:
Đăng nhận xét