Số hũ không tự cho biết tiền điện. Phòng, khí ngoài, thời tiết và thiết bị có thể khác. Cần tính từ điện thực dùng, sau đó chia theo sản phẩm đạt.
1. Tách các nhóm dùng điện
Theo dõi làm lạnh, đèn, tạo ẩm, quạt, hấp và sấy. Xác định khoản thuộc phòng hay mẻ dùng chung để tránh tính hai lần.
Ghi cả thời gian chuẩn bị và chờ nếu vẫn phát sinh điện.
2. Phân biệt công suất với điện năng
kW là công suất; kWh là điện năng theo thời gian. Thiết bị thay đổi tải cần số đo phù hợp, không chỉ công suất trên nhãn.
Cơ quan năng lượng Australia hướng dẫn tính chi phí từ kWh và đơn giá áp dụng. Nguyên lý tính chi phí điện.
3. Dùng ví dụ để hiểu phép tính
Giả sử riêng một nhóm thiết bị dùng 60 kWh/ngày trong 60 ngày: tổng 3.600 kWh. Với đơn giá giả định 3.000 đồng/kWh, khoản đó là 10,8 triệu đồng.
Các số trên chỉ để học phép tính, không phải giá điện hiện hành hoặc định mức phòng nấm. Hóa đơn thực cần xét đúng cách tính và các khoản liên quan.
4. Chia theo số hũ đạt
Nếu khoản giả định trên phục vụ 5.000 hũ vào, trong đó 4.500 đạt, điện phân bổ là 2.400 đồng/hũ đạt. Chia cho hũ đầu vào sẽ che phần hao hụt.
Với quy mô khác, đo lại thay vì nhân tuyến tính. Phòng lớn hơn có thể thay cả tải và cách vận hành.
5. So phương án ở cùng mục tiêu
Chỉ coi tiết kiệm là có lợi khi môi trường, chất lượng và tỷ lệ đạt vẫn phù hợp. Tắt máy lâu hơn có thể giảm hóa đơn nhưng làm tăng hỏng.
Ghi tháng, thời tiết và mức sử dụng công suất để so đúng.
| Quy mô | Dữ liệu cần có |
|---|---|
| 1.000 hũ | Điện thực, số đạt |
| 5.000 hũ | Phân bổ thiết bị dùng chung |
| 20.000 hũ | Tải cao điểm và dự phòng |
| Mọi quy mô | Đơn giá thực và đủ kỳ |
Bài mới nhất
Đang tải bài mới...






0 nhận xét:
Đăng nhận xét