Lưu giống nhằm giữ nguồn có nhận diện và tính trạng đã biết. Thành công không chỉ là tơ mọc lại; còn cần xem độ thuần, khả năng tạo quả thể và chất lượng mục tiêu.
1. Tách giống lưu với giống sản xuất
Thiết kế nguồn lưu chính và nguồn cấp làm việc theo khả năng cơ sở. Ghi mã, số lần phục hồi và đường đi tới các mẻ.
Không lấy một bình sản xuất đang dùng rồi nhân tiếp vô hạn như thể luôn tương đương nguồn đầu.
2. Hiểu vai trò glycerol
Glycerol có thể được dùng làm chất bảo vệ khi đông theo quy trình phù hợp. ATCC hướng dẫn lựa chọn và phục hồi nấm với phương pháp lưu cụ thể. Hướng dẫn nấm học ATCC.
Nồng độ, trạng thái tế bào và cách làm cần được kiểm cho nguồn nấm. Không xem 15–20% là công thức chung cho mọi chủng.
3. Phân biệt nước vô trùng với trữ đông
Giữ trong nước, giữ lạnh thông thường và trữ đông sâu là các hệ khác nhau. Một kết quả tốt với loài khác chưa chứng minh phù hợp C. militaris đang dùng.
Chọn theo dữ liệu và thiết bị có thể duy trì. Nếu cần nitơ lỏng, phải có năng lực vận hành, giám sát và an toàn tương ứng.
4. Chia mẫu để hạn chế mở lại nguồn chính
Lập số ống, vị trí, ngày và mục đích. Dùng kế hoạch lấy mẫu để tránh lặp mở hoặc đông rã ngoài quy trình.
Theo dõi nhiệt và sự cố nguồn. Khi có biến cố, đánh giá ảnh hưởng thay vì chỉ đưa tủ trở về số cài rồi coi mẫu vẫn như cũ.
5. Kiểm sau phục hồi
Đánh giá sống, thuần và tính trạng trên điều kiện so được. Nếu sản xuất quả thể, kiểm tới giai đoạn đó chứ không chỉ thấy tơ.
Giữ kết quả trước sau cùng mẫu lưu. Nguồn không đạt cần được nhận diện và ngừng cấp theo đánh giá.
| Hồ sơ | Nội dung |
|---|---|
| Nguồn | Chủng, mã, tính trạng |
| Lưu | Phương pháp, vị trí, ngày |
| Sự cố | Nhiệt, thời gian, xử lý |
| Phục hồi | Thuần, sống, sản xuất |
Bài mới nhất
Đang tải bài mới...






0 nhận xét:
Đăng nhận xét