HEPA là bộ lọc hạt hiệu suất cao. Nhãn H14 mô tả cấp lọc theo phương pháp xác định, không tự chứng minh mọi luồng khí trong phòng đã đi qua lọc hoặc không còn vi sinh.
1. Đọc hiệu suất đúng điều kiện
Theo phân loại EN 1822 được nhà sản xuất Camfil giải thích, H14 có hiệu suất tổng thể ít nhất 99,995% ở cỡ hạt xuyên qua dễ nhất, thường viết MPPS.
Con số đó thuộc phép thử lọc. Không đổi thành tuyên bố “diệt 99,995% mọi vi khuẩn trong phòng”. Camfil về phép thử và phân loại.
2. Chọn lọc cùng quạt
Lưu lượng và trở lực quyết định quạt có đưa được lượng khí cần hay không. Thêm lọc vào một quạt sẵn có có thể làm lượng cấp khác dự kiến.
Ghi mã lọc, lưu lượng thiết kế và điều kiện làm việc. Xem lọc sơ cấp, đường ống và khả năng tiếp cận khi thay.
3. Kiểm đường khí đi vòng
Gioăng, khung hoặc mối nối không kín có thể để khí tránh qua vật liệu lọc. Vì vậy, bộ lọc có chứng nhận vẫn cần được lắp và kiểm đúng.
Nghiệm thu theo yêu cầu hệ thống, gồm phép kiểm phù hợp sau lắp. Không dùng chênh áp một mình để kết luận không có rò.
4. Theo dõi trong vận hành
Ghi chênh áp, lưu lượng hoặc tín hiệu cần thiết cùng tình trạng phòng. Số tăng có thể cần kiểm bám bẩn; số đổi đột ngột cần xem cả quạt, ống và điểm đo.
Lịch thay dựa hướng dẫn, giới hạn và tình trạng, không chỉ một số tháng truyền miệng. Không rửa lọc tinh nếu loại đó không được thiết kế cho việc này.
5. Giữ nguồn sạch sau lọc
Bề mặt, người và dụng cụ trong phòng vẫn có thể đưa nhiễm vào. Bộ lọc không thay vệ sinh và thao tác cấy.
Sau bảo trì, kiểm lại điều kiện trước khi sản xuất. Lưu mã, lần thay và kết quả để truy được thay đổi.
| Khâu | Cần xác nhận |
|---|---|
| Mua | Cấp, chứng nhận, lưu lượng |
| Lắp | Gioăng và đường đi vòng |
| Chạy | Khí thực, chênh áp |
| Bảo trì | Cách thay và kiểm lại |
Bài mới nhất
Đang tải bài mới...






0 nhận xét:
Đăng nhận xét