Thu sớm hoặc muộn ảnh hưởng khối lượng, hình thức và thành phần. Ngày nuôi hữu ích để theo dõi, nhưng cần gắn với chủng, điều kiện và yêu cầu đầu ra.
1. Xác định mục tiêu lô hàng
Nấm tươi nguyên hình, nguyên liệu sấy và sản phẩm chiết có thể cần tiêu chí khác nhau. Thống nhất phần thu và cách phân hạng trước.
Không gọi một mốc là “thời điểm vàng” cho mọi loại sản phẩm khi chưa có dữ liệu phù hợp.
2. Theo dõi hình thái cùng thành phần
Ghi phát triển, độ đồng đều và dấu bất thường. Nếu có yêu cầu cordycepin, chọn các lần lấy mẫu để đánh giá thay đổi theo tuổi.
Nghiên cứu đã phân tích thành phần ở các giai đoạn phát triển. Việc này cho thấy thời điểm cần được kiểm bằng mẫu, không chỉ nhìn chiều cao. Nghiên cứu phát triển và cordycepin.
3. Không dùng bào tử như chỉ báo duy nhất
Sự xuất hiện cấu trúc sinh sản cần được đọc theo chủng và mục tiêu. Không khẳng định mọi hũ trước phóng bào tử đều có thành phần cao nhất.
Nếu lô không đồng đều, ghi sự phân nhóm thay vì chọn vài cây đẹp để đại diện.
4. Chuẩn bị khâu sau trước khi cắt
Dụng cụ, khay, khu nhận và công suất sấy hoặc giữ tươi phải sẵn. Ghi giờ thu và giờ vào công đoạn tiếp.
Hạn chế chạm bẩn và lẫn cơ chất ngoài phần sản phẩm đã định. Hũ nghi nhiễm không được đưa chung chỉ vì quả thể còn đẹp.
5. Kiểm hiệu quả lịch thu
So lượng tươi, khô, tỷ lệ loại, thành phần và chi phí. Một ngày tăng thêm khối lượng nhưng làm giảm phần đạt cần được tính đủ.
Lưu theo lô để xây tiêu chí của cơ sở. Khi đổi giống hoặc thiết bị, kiểm lại thay vì giữ lịch cũ vô điều kiện.
| Trước thu | Cần xác nhận |
|---|---|
| Mục tiêu | Tươi, sấy hay nguyên liệu |
| Chất lượng | Hình thái và chỉ tiêu cần thử |
| Tiếp nhận | Công suất, dụng cụ, lịch |
| Hồ sơ | Mã, giờ, lượng đạt và loại |
Bài mới nhất
Đang tải bài mới...






0 nhận xét:
Đăng nhận xét