Chiều cao, độ mập và màu giúp phân loại hình thức. Chất lượng còn gồm nhận diện, thành phần, an toàn và khả năng bảo quản. Không nên dùng một ảnh đẹp để thay các phần này.
1. Định nghĩa sản phẩm đang bán
Ghi quả thể tươi hay khô, có phần đế hay không, nguyên hay cắt. Tiêu chí phải phù hợp quy cách thực.
Hai lô khác độ ẩm không so khối lượng hoặc độ cứng như thể giống nhau.
2. Chọn cách chấm hình thức rõ
Dùng thước, cân và ảnh với điều kiện thống nhất. Ghi khoảng chấp nhận theo khách hoặc tiêu chuẩn của cơ sở, không gán một chiều cao là chuẩn chung.
Tách màu vốn có khỏi dấu bất thường. Màu cam đậm không tự định lượng được cordycepin.
3. Kiểm thành phần theo đúng mẫu
Nếu bán theo mức cordycepin, cần phương pháp và mẫu phù hợp. Ghi cơ sở tươi, khô và đơn vị trên phiếu.
Nghiên cứu so các chủng và cơ chất phân tích riêng quả thể với phần cơ chất sau nuôi. Kết quả của phần này không tự thay phần khác. Nghiên cứu thành phần mẫu.
4. Đặt tiêu chí an toàn và ổn định
Chọn chỉ tiêu cần thiết theo sản phẩm, nguy cơ và yêu cầu áp dụng. Cảm quan không đủ loại trừ mọi nhiễm hoặc chất bất lợi.
Với hàng khô, kiểm hệ sấy và bao bì; với hàng tươi, xác định điều kiện giữ và thời gian dựa dữ liệu.
5. Phân hạng để dùng đúng mục đích
Hàng khác hình thức có thể có đường sử dụng khác nếu vẫn đạt yêu cầu phù hợp. Hàng nghi nhiễm không được đổi nhãn thành nguyên liệu chế biến để bỏ qua lỗi.
Lưu số đạt, loại và lý do. Tỷ lệ loại giúp sửa quy trình và tính giá thành thực.
| Nhóm tiêu chí | Phương pháp |
|---|---|
| Nhận diện | Nguồn và kiểm phù hợp |
| Hình thức | Thước, cân, ảnh thống nhất |
| Thành phần | Phân tích đúng mẫu |
| An toàn, bảo quản | Kiểm theo sản phẩm |
Bài mới nhất
Đang tải bài mới...






0 nhận xét:
Đăng nhận xét