Kệ phải giữ được hũ, thuận tiện thao tác và phù hợp môi trường ẩm. Thép sơn, inox và nhựa có cấu trúc khác nhau; không có vật liệu luôn tốt nhất mọi mặt.
1. Tính tải và độ ổn định
Cộng hũ, cơ chất, nước và vật tư trên mỗi tầng. Kiểm tải cho phép, độ võng, chân và khả năng chống đổ theo thiết kế.
Không chỉ hỏi tổng tải cả kệ nếu từng mâm có giới hạn riêng. Bố trí lối đi và vị trí tiếp cận để tránh phải với hoặc xô hũ.
2. Xem thép sơn tại mối nối
Lớp phủ, mép cắt, lỗ bắt vít và chỗ va xước ảnh hưởng tình trạng. Kiểm khả năng sửa và vệ sinh khi lớp phủ hỏng.
Giá mua thấp cần đi cùng chi phí bảo trì, thay và dừng phòng.
3. Inox vẫn cần chọn và giữ đúng
Inox 304 không có nghĩa miễn nhiễm mọi ăn mòn. Chloride, hóa chất và điều kiện bề mặt có thể ảnh hưởng. Worldstainless về ăn mòn.
Yêu cầu thông tin vật liệu và mối nối. Giữ sạch theo cách tương thích; đừng chọn chỉ vì bề mặt bóng.
4. Nhựa cần kiểm cả kết cấu
Xem vật liệu, lõi nếu có, tải, môi trường và chất dùng vệ sinh. Kệ lắp ghép vẫn có khe hoặc vị trí cần kiểm.
Khoảng tầng phải phù hợp hũ, đèn, đường khí và tay thao tác. Mốc 40–45 cm không tự đáp ứng mọi hệ.
5. Thử một cụm trước khi thay toàn bộ
Đặt hũ đại diện, kiểm thao tác, sáng và điểm đọng. Theo dõi vệ sinh và tình trạng sau vận hành.
So đủ vòng đời: mua, bảo trì, thay và rủi ro. Đánh giá theo kết quả của cấu trúc hoàn chỉnh.
| Vật liệu | Điểm cần hỏi |
|---|---|
| Thép sơn | Chất lượng phủ, mép, sửa |
| Inox | Mác, mối nối, hóa chất |
| Nhựa hoặc nhựa lõi | Tải, khe, độ bền |
| Mọi loại | Ổn định, vệ sinh, khoảng tầng |
Bài mới nhất
Đang tải bài mới...






0 nhận xét:
Đăng nhận xét