Nhu cầu quảng cáo hoặc giá bán trên mạng chưa chứng minh sản phẩm của cơ sở được nhập và bán tại thị trường đó. Phải xác định loài, phần nguyên liệu, công thức và nhóm sản phẩm trước.
1. Mô tả hàng đủ rõ
Quả thể khô, bột, dịch chiết và viên phối hợp có thể có yêu cầu khác. Dùng tên khoa học và hồ sơ quy trình, không chỉ tên chung đông trùng hạ thảo.
Thống nhất với bên nhập khẩu về phân loại và mục đích sử dụng.
2. Nhật Bản có thủ tục thực phẩm nhập khẩu
MHLW nêu thực phẩm nhập để bán hoặc kinh doanh thuộc yêu cầu thông báo nhập khẩu theo Luật Vệ sinh thực phẩm. Điều này không tự xác nhận mọi nguyên liệu nấm được phép trong mọi dạng. MHLW về thủ tục nhập.
Yêu cầu bên nhập xác nhận riêng nguyên liệu, nhãn và những phép kiểm cần thiết.
3. Hàn Quốc cần xem đăng ký cơ sở và sản phẩm
MFDS nêu yêu cầu đăng ký cơ sở thực phẩm nước ngoài trước khai báo nhập. Còn phải kiểm điều kiện của đúng nguyên liệu và dạng hàng. MFDS về quản lý nhập khẩu.
Không coi có mã cơ sở là mọi mặt hàng đều được chấp nhận.
4. EU có rào cản cần kiểm trước
NVWA, cơ quan Hà Lan, thông báo C. militaris là novel food chưa được cho phép và đã yêu cầu rút sản phẩm liên quan khỏi thị trường. Không thể lấy tình trạng của C. sinensis thay cho C. militaris. Thông báo NVWA.
Vì vậy, không lập kế hoạch xuất hàng thương mại dựa riêng một lời hỏi mua; cần xác nhận căn cứ hiện hành cho đúng sản phẩm.
5. Tính kinh tế sau khi rõ điều kiện
Cộng kiểm nghiệm, hồ sơ, bao bì, vận chuyển, lưu kho và xử lý hàng không đạt. Chỉ dùng giá, lượng mua có điều kiện rõ trong dự toán.
Không cam kết doanh thu từ số liệu thị trường chưa kiểm. Lưu xác nhận và rà lại trước mỗi kế hoạch thay đổi.
| Thị trường | Việc cần làm rõ |
|---|---|
| Nhật | Thủ tục và tính phù hợp nguyên liệu |
| Hàn | Cơ sở, nguyên liệu, khai báo |
| EU | Tình trạng cho phép đúng loài |
| Mọi nơi | Nhãn, kiểm, hợp đồng, chi phí |
Bài mới nhất
Đang tải bài mới...






0 nhận xét:
Đăng nhận xét