Máy tạo ẩm đưa nước vào không khí, nhưng mục tiêu là duy trì điều kiện phù hợp quanh hũ. Nhiều sương hoặc hạt được quảng cáo 5 micromet chưa chứng minh cả phòng đạt yêu cầu.
1. Chọn theo nhu cầu thực
Xem thể tích phòng, khí tươi, tải lạnh và lượng ẩm thất thoát. Công suất danh định cần được đối chiếu khi chạy trong cấu hình thực.
Không mặc định mọi giai đoạn đều cần 85–95% độ ẩm. Dùng mức được kiểm cho chủng và hệ hũ, đồng thời theo dõi nước ngưng.
2. Nguồn nước quyết định phần được phát tán
EPA lưu ý máy siêu âm có thể đưa khoáng và vi sinh từ nước vào không khí. Tài liệu cho máy gia đình này giải thích nguy cơ nền, không đưa mức vận hành cho trại nấm. EPA về sử dụng máy tạo ẩm.
RO là công nghệ lọc, không phải bảo đảm mọi nước sau hệ thống luôn vô trùng. Kiểm cả bồn và đường ống sau xử lý.
3. Phân bố sương tránh vùng ướt cục bộ
Xem miệng cấp, kệ xa gần, góc đọng và chỗ sương va trực tiếp. Đường ống cần vệ sinh và thoát phần nước tích tụ theo thiết kế.
Hũ gần đầu sương ướt không chứng minh nơi xa đủ ẩm. Đo ở nhiều điểm đại diện.
4. Vệ sinh cả bề mặt tiếp xúc nước
Lập lịch theo chất lượng nước và tình trạng cặn. Ngắt an toàn trước bảo trì, dùng cách làm sạch phù hợp thiết bị.
Không pha chất khử khuẩn vào nước để phát tán khi chưa có thiết kế và đánh giá phù hợp. Phần hóa chất còn lại cũng cần được kiểm soát.
5. Theo dõi cùng nhiệt và thông khí
Độ ẩm thay đổi theo nhiệt độ, nên ghi hai chỉ tiêu cùng giờ. Kiểm lại sau thay lọc, chỉnh quạt hoặc tăng số hũ.
Đánh giá bằng điều kiện tại kệ, tỷ lệ hũ đạt và chi phí duy trì. Không chọn chỉ theo hình sương nhìn đẹp.
| Điểm kiểm | Mục tiêu |
|---|---|
| Nước và bồn | Kiểm khoáng, bẩn, vi sinh theo yêu cầu |
| Đường sương | Vệ sinh và tránh đọng |
| Kệ | Phân bố phù hợp |
| Bảo trì | Đúng thiết bị, kiểm lại |
Bài mới nhất
Đang tải bài mới...






0 nhận xét:
Đăng nhận xét