Lịch đèn ảnh hưởng cả phát triển và chi phí. Muốn tìm chế độ phù hợp, cần xác định đang tối ưu khối lượng nấm, hàm lượng hay tổng cordycepin thu được.
1. Đặt chỉ tiêu trước khi thử
Hàm lượng có thể báo bằng mg trên gam mẫu; tổng lượng còn phụ thuộc khối lượng sản phẩm. Hai mục tiêu không tự trùng nhau.
Nghiên cứu năm 2016 ghi nhận mức ánh sáng cho năng suất tốt nhất khác mức cho cordycepin cao nhất trong hệ khảo sát. Nghiên cứu chiếu sáng.
2. Mô tả đèn và vị trí
Ghi loại, phổ, khoảng cách, thời gian và số đo tại hũ. Cùng giờ bật nhưng tầng bị che có thể nhận ánh sáng khác.
Lux không thay toàn bộ thông tin phổ. Giữ cùng thiết bị và cách đo khi so các lần.
3. Thiết kế phép so có đối chứng
Giữ chủng, cơ chất, lượng nạp và điều kiện khác tương đương. Chọn số hũ lặp và vị trí để hạn chế nhầm ảnh hưởng kệ với đèn.
Nếu đổi cả đèn và công thức, kết quả chỉ mô tả gói thay đổi, chưa tách được phần tác động của ánh sáng.
4. Phân tích mẫu cùng cơ sở
Chọn trước ngày, phần thu và cách chuẩn bị. Mẫu quả thể khô không so trực tiếp với hỗn hợp đế tươi.
Ví dụ giả định, 10 g mẫu khô chứa 20 mg cordycepin tương ứng 2 mg/g. Một kết quả của mẫu được chọn không tự đại diện mọi hũ.
5. Quyết định bằng cả chất lượng và tiền điện
Theo dõi tỷ lệ hũ đạt, thời gian, lượng thu và điện thực dùng. Chiếu dài hơn có thể tăng chi phí mà chưa chắc cải thiện mục tiêu.
Lặp lại trước khi chốt chế độ cho sản xuất. Lưu kết quả bất lợi để tránh chỉ chọn lần thuận lợi.
| Chỉ tiêu | Cách ghi |
|---|---|
| Ánh sáng | Đèn, phổ, giờ, vị trí |
| Sản lượng | Đúng phần thu và độ ẩm |
| Thành phần | Phương pháp và loại mẫu |
| Kinh tế | Điện, thời gian, tỷ lệ đạt |
Bài mới nhất
Đang tải bài mới...






0 nhận xét:
Đăng nhận xét