Ao nhiều phù sa và hữu cơ có thể làm đầu đo oxy bám bẩn. Thiết bị vẫn hiện số nhưng chưa chắc phản ánh đúng nước. Lịch kiểm tra cần phù hợp loại đầu đo và mức bẩn thực. Người dùng nên giữ hướng dẫn của đúng máy, có cách đối chiếu và ghi thời điểm bảo trì.
Biết loại đầu đo đang dùng
Đầu quang học và đầu có màng điện hóa có yêu cầu khác nhau. Phần nắp, màng, dung dịch hoặc bề mặt cần thay theo tình trạng và hướng dẫn. Không áp một cách chà hay ngâm cho mọi máy.
Ghi mã đầu đo và phụ kiện thay. Khi kết quả thay đổi sau vệ sinh, cần kiểm chứng trước khi kết luận oxy ao đã tăng. Bảo trì đúng vừa giữ số đo vừa tránh làm hỏng vật tư.
Lấy số tại đúng vị trí
Đo ở vùng cần đánh giá, giữ độ sâu và cách thao tác thống nhất. Tránh đặt sát bọt hoặc vị trí không đại diện nếu mục đích là xem vùng cá thiếu oxy. Khi phải mang mẫu đi, oxy và nhiệt có thể thay đổi.
Ghi thời gian, thời tiết, bữa ăn và máy đang chạy. Số tại một điểm không thay được khảo sát nhiều vùng. Đối chiếu điểm cố định với đo lưu động giúp phát hiện nơi bị bỏ sót.
Làm sạch theo hướng dẫn, tránh chà mạnh
Ngắt hoặc cô lập phần cần thiết theo quy trình an toàn trước tháo. Dùng cách làm sạch được nhà sản xuất cho phép và kiểm bề mặt, cáp, chỗ nối. Không dùng dung môi hoặc acid tùy ý vì thấy bùn khó ra.
Sau lắp lại, chờ đáp ứng theo thiết bị và kiểm nước tại chỗ. Nếu đầu bám nhanh, điều chỉnh lịch và vị trí theo thiết kế, không chỉ tăng số lần hiệu chuẩn để che vấn đề.
Hiệu chuẩn khác với sửa số theo ý muốn
Hiệu chuẩn dùng điều kiện hoặc chuẩn được quy định. Nhiệt độ, áp suất và cài đặt độ mặn có thể ảnh hưởng cách máy tính kết quả. Làm đúng hướng dẫn thay vì đặt màn hình bằng số thường thấy ở ao.
Máy hiển thị mg/L và phần trăm bão hòa không phải hai đơn vị cùng ý nghĩa. Nếu kết quả không khớp phép đối chiếu, kiểm cách lấy mẫu, cài đặt và trạng thái đầu. Đừng cộng trừ tay mãi để làm hai máy giống nhau.
Khi đầu lỗi, vẫn phải bảo vệ ao
Hệ tự động cần báo mất dữ liệu và giữ trạng thái đã được thiết kế khi đầu đo không đáng tin. Người trực có phương án đo độc lập. Không dùng số cũ làm căn cứ tắt toàn bộ quạt.
Nhật ký gồm ngày vệ sinh, hiệu chuẩn, kết quả kiểm và vật tư thay. Khi đổi đầu, đối chiếu trước khi ghép dãy số từ đầu mới với đầu cũ. Số đo đáng tin giúp kiểm nước và tiết kiệm điện có căn cứ, thay vì tạo cảm giác an toàn từ một màn hình.
Bảng kiểm tra tại ao nuôi
| Giai đoạn | Ghi lại |
|---|---|
| Trước vệ sinh | Tình trạng bám; số đọc; điểm đo |
| Kiểm tra chuẩn | Chuẩn hoặc điều kiện; cài đặt; tiêu chí đạt |
| Sau lắp | Đối chiếu; giờ ổn định; lỗi còn lại |
Tài liệu tham khảo
Bài mới nhất
Đang tải bài mới...






0 nhận xét:
Đăng nhận xét