Kiểm nghiệm trước bán giúp quản lý nguy cơ, nhưng không thay việc kiểm soát thuốc từ đầu vụ. Enrofloxacin và ciprofloxacin được nêu trong danh mục chất cấm dùng cho thủy sản của cơ quan chuyên môn. Không thể dùng rồi chờ 30 ngày để coi là hợp lệ. Với thuốc được phép, thời gian ngừng phải theo đúng sản phẩm và yêu cầu áp dụng.
Phân biệt tính được phép sử dụng với kết quả dư lượng
Chất đó có được dùng không? Sản phẩm có đúng đối tượng và cách dùng không? Lô cá còn dư lượng ở mức nào? Đây là ba việc khác nhau. Một kết quả không phát hiện chỉ trả lời trong phạm vi mẫu và phương pháp đã thử.
Người phụ trách cần đối chiếu quy định nơi nuôi và thị trường mua. Danh sách kiểm của khách cũng có thể rộng hơn những chất đã khai báo. Không suy từ thuốc được bán ở cửa hàng là dùng được cho mọi cá xuất khẩu.
Lập danh sách từ nhật ký thật
Ghi toàn bộ thuốc, sản phẩm xử lý và nguồn cá theo lô; giữ nhãn, hóa đơn, hoạt chất và ngày dùng. Tên thương mại khác nhau có thể chứa cùng hoạt chất. Nếu thiếu lịch sử ở nguồn giống, nhận diện đó là khoảng cần kiểm soát.
Khi chuẩn bị thu, đối chiếu với đơn vị mua và phòng thử để chọn nhóm cần kiểm. Không chỉ thử chất mình nhớ đã dùng, rồi bỏ những nguy cơ từ đầu vào hoặc nhiễm chéo.
Thời gian ngừng thuốc phải tính đúng lần dùng cuối
Thuốc hợp lệ có thời gian ngừng theo nhãn và trường hợp sử dụng. Nếu dùng lại, mốc cuối phải cập nhật. Sản phẩm gọi là giải độc, thay nước hoặc đổi cám không tự rút ngắn thời gian này.
Khi có chỉ định ngoài tình huống thông thường, cần đánh giá chuyên môn và pháp lý phù hợp. Không dùng một con số truyền miệng cho mọi thuốc. Kế hoạch bán phải được điều chỉnh nếu hồ sơ chưa cho phép thu.
Test nhanh và phương pháp xác nhận có vai trò khác
Test sàng lọc có thể giúp phát hiện nguy cơ theo khả năng của bộ thử. Nó có giới hạn về chất nhận biết, độ nhạy và mẫu. Không có một bộ duy nhất chứng minh không có mọi loại kháng sinh.
Nếu cần xác nhận, làm việc với phòng thử đủ năng lực về LC-MS/MS, một kỹ thuật phân tích xác định chất theo phương pháp, hoặc phép thử thích hợp khác. Lấy mẫu đại diện, niêm phong và ghi lại việc lấy, chuyển và tiếp nhận mẫu. Không chọn vài cá thuận lợi để đại diện một lô chưa rõ.
Khi kết quả không đạt hoặc hồ sơ thiếu
Giữ riêng lô, liên hệ đơn vị mua và người phụ trách để đánh giá cách xử lý. Không trộn cá với lô khác hoặc bán chuyển kênh để che vấn đề. Nếu nghi nguồn ngoài, truy lại nước, thức ăn và giống theo dữ liệu.
Sau đó sửa khâu mua, lưu kho, cấp sản phẩm hoặc ghi chép. Mục tiêu là giảm nguy cơ từ đầu, không chờ tới trước thu mới thử may rủi. Hồ sơ đúng cùng mẫu kiểm phù hợp mới giúp quyết định bán có căn cứ.
Bảng kiểm tra tại ao nuôi
| Việc kiểm soát | Ý nghĩa |
|---|---|
| Tính hợp lệ | Chất cấm không trở thành được phép sau thời gian chờ |
| Ngừng thuốc | Theo đúng sản phẩm và lần sử dụng cuối |
| Kiểm nghiệm | Theo mẫu, danh sách chất và khả năng phương pháp |
Tài liệu tham khảo
- Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia: chất cấm và kiểm soát dư lượng thủy sản
- Cơ quan tiêu chuẩn: phương pháp xác định dư lượng fluoroquinolone bằng LC-MS/MS
Bài mới nhất
Đang tải bài mới...






0 nhận xét:
Đăng nhận xét