Lợi dụng chênh mực nước sông và ao có thể giảm một phần công bơm. Nhưng triều cao không bảo đảm nước sạch, còn mở cống không chỉ ảnh hưởng mực ao. Kế hoạch cần xét chất lượng nguồn, dòng cấp xả, khả năng ngăn cá thoát và đường đưa nước thải qua công đoạn phù hợp.
Biết khi nào nước có thể tự chảy
Cần khảo sát cao độ ao, cống và mực sông theo thời gian. Chiều chảy phụ thuộc chênh mực cùng tổn thất qua đường nước. Không tự lấy một giờ triều ở nơi khác áp cho ao trên sông Tiền hoặc sông Hậu.
Người thiết kế cần kiểm cả triều cao, thấp và điều kiện lũ. Van hoặc cửa phải tiếp cận được để vận hành an toàn. Cống dùng nhiều việc nhưng không thể ngắt riêng từng đường nước có thể làm nguồn bẩn đi ngược vào.
Kiểm nguồn trước khi cấp
Đo các chỉ tiêu phù hợp, quan sát thông tin ô nhiễm hoặc dịch bệnh từ vùng nguồn. Độ trong hoặc mùi bình thường không loại mọi chất hòa tan. Nước mặn xâm nhập, nước thải và biến động sau mưa cần được xét theo địa điểm.
Có bể hoặc phương án chuẩn bị nước khi thiết kế yêu cầu. Nếu nguồn không phù hợp, cần khả năng chờ hoặc dùng phương án khác. Đừng xả ao xuống rồi mới phát hiện nước cấp không dùng được.
Tách đường nước cấp và nước xả
Nước lấy vào không nên hút lại phần vừa xả bùn hoặc nước xử lý. Vị trí cửa lấy nước, hướng dòng sông và lịch xả của các cơ sở xung quanh đều có thể ảnh hưởng. Cần khảo sát thực, không chỉ giữ khoảng cách trên sơ đồ.
Lưới hoặc bộ phận chắn phải được kiểm để tránh cá thoát và nghẹt. Chắn bẩn làm khả năng nước chảy khác lúc mới lắp. Việc tháo rửa phải có cách giữ cá và bảo vệ người.
Theo dõi trong lúc đổi nước
Ghi thời gian mở, mức ao, lượng nước ước tính hoặc đo được và chất lượng trước sau. Nếu nguồn và ao khác nhiệt, pH hoặc độ mặn, cần phương án cấp phù hợp để tránh đổi mạnh. Không coi thay càng nhiều càng tốt.
Quan sát cá và kiểm oxy khi cần. Thay nước không tự chữa mọi bệnh hoặc lấy hết chất tích tụ ở đáy. Hoạt động cấp oxy, quản lý thức ăn và chất thải vẫn cần giữ.
Tính tiết kiệm trên cả hoạt động
So điện hoặc dầu giảm với công trực, bảo trì cống, xử lý nước và những giới hạn phát sinh. Dùng cùng lượng nước đáp ứng mục tiêu khi so hai phương án. Không ghi mọi nước tự chảy là chi phí bằng không.
Nước xả vẫn phải theo hồ sơ môi trường và quy định áp dụng. Triều không phải cách pha loãng để bỏ qua xử lý. Quy trình tốt giúp chủ động cả lúc có lợi thế mực nước lẫn lúc nguồn không thể cấp.
Bảng kiểm tra tại ao nuôi
| Trước mở cống | Phải biết |
|---|---|
| Mực sông và ao | Chiều chảy; khả năng đóng lại |
| Chất lượng nguồn | Có phù hợp với ao và nguy cơ hiện tại? |
| Nước xả | Đi đâu; có qua công đoạn cần thiết? |
Tài liệu tham khảo
Bài mới nhất
Đang tải bài mới...






0 nhận xét:
Đăng nhận xét