BÀI 47 / 50 · KIẾN THỨC NUÔI TÔM Trong khu nuôi tôm, cua, còng, tôm hoang và nhiều loài giáp xác khác có thể tạo ra những con đường nối giữa môi trường ngoài với ao nuôi. WSSV có phổ vật chủ rộng trong các loài giáp xác, vì vậy việc hạn chế động vật thủy sinh không kiểm soát đi vào hệ thống là một nguyên tắc an toàn sinh học hợp lý. Có thể sử dụng rào phù hợp để hạn chế cua, còng và động vật bò từ bên ngoài vào ao. Ở những khu vực có nguy cơ, hệ thống dây hoặc lưới có thể hạn chế chim tiếp cận tôm yếu, tôm chết rồi di chuyển sang ao khác. Cá và sinh vật không mong muốn trong ao lắng có thể cần được kiểm soát. Nhưng không nên đưa saponin 10–15 ppm hay rotenone 3–10 ppm thành công thức chung. Quan trọng nhất là nước sau xử lý phải đạt điều kiện an toàn trước khi đưa sang ao có tôm. Thức ăn có thể vừa là nguồn dinh dưỡng, vừa trở thành một đường đưa rủi ro vào hệ thống. Việc quản lý thức ăn thủy sản hiện thuộc phạm vi của Thông tư 16/2026/TT-BNNMT. Beta-glucan, vitamin C và nhiều chất bổ sung dinh dưỡng có thể có vai trò trong các chương trình dinh dưỡng nhất định. Nhưng một thức ăn hoàn chỉnh thường đã được xây dựng theo công thức dinh dưỡng. Không phải càng bổ sung nhiều chất “tăng miễn dịch” thì tôm càng khỏe. Việc bổ sung cần dựa vào mục tiêu, thành phần thức ăn đang sử dụng và bằng chứng của sản phẩm. Đây là vấn đề đặc biệt quan trọng ở tôm bố mẹ và trại giống. có thể mang hoặc chứa tác nhân gây bệnh. Đối với EHP, các sinh vật dùng làm thức ăn tươi như polychaete đã được xem là một nguồn nguy cơ cần kiểm soát. “70°C hoặc -20°C là chắc chắn sạch mọi mầm bệnh”. Mỗi phương pháp xử lý có hiệu quả khác nhau với từng tác nhân. nguồn thức ăn được kiểm soát + xử lý đã được thẩm định + bảo quản đúng + tránh tái nhiễm sau xử lý. Một hệ thống an toàn sinh học tốt vẫn có thể thất bại nếu môi trường làm tôm stress kéo dài. TCVN 13656: 2023 là tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng nước nuôi thâm canh tôm sú và tôm thẻ chân trắng. giữ hệ thống ổn định và phát hiện xu hướng xấu trước khi con tôm biểu hiện bệnh. Probiotic và các vi sinh vật có lợi có thể được sử dụng trong nhiều hệ thống nhằm hỗ trợ: “định kỳ dùng BIDI-AQUA để ức chế Vibrio”. Probiotic không thay thế được con giống sạch, nước an toàn hay hệ thống kiểm soát dịch bệnh. thức ăn → tôm → phân + thức ăn dư + xác tảo → đáy ao. Nếu lượng vật chất này tích tụ nhanh hơn khả năng thu gom và phân hủy, đáy ao dần trở thành một “kho chất hữu cơ”. Trong ao được thiết kế có hố gom, xi-phông giúp đưa chất thải ra khỏi hệ thống thay vì để chúng tiếp tục phân hủy trong ao. “xi-phông đúng một lần mỗi ngày”. Ao càng thâm canh, tải hữu cơ càng cao thì yêu cầu quản lý càng chặt.An toàn sinh học trong vụ nuôi tôm: thức ăn, nguồn nước và bùn đáy

Rào quanh ao
Lưới/chắn chim
“DIỆT TẠP” KHÔNG PHẢI LÀ ĐỔ HÓA CHẤT THEO CÔNG THỨC
Hiệu quả và an toàn phụ thuộc
QUẢN LÝ THỨC ĂN
Thức ăn công nghiệp
Nên sử dụng thức ăn
Có cần bổ sung beta-glucan và vitamin C cho mọi ao?
Vì vậy
THỨC ĂN TƯƠI SỐNG – MỘT ĐƯỜNG RỦI RO ĐÁNG CHÚ Ý
Các loại thức ăn tươi như
Không nên viết một công thức chung như
Nguyên tắc nên là
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG VỤ NUÔI
Cần theo dõi các thông số phù hợp, trong đó có
Mục tiêu không phải chỉ là “không vượt ngưỡng”, mà là
CHẾ PHẨM SINH HỌC CÓ PHẢI LÀ MỘT HÀNG RÀO AN TOÀN SINH HỌC?
Nhưng không nên viết
Một chế phẩm sinh học chỉ có ý nghĩa khi
Đặc biệt
QUẢN LÝ BÙN ĐÁY VÀ CHẤT HỮU CƠ
Trong quá trình nuôi
Hậu quả có thể gồm
1. Xi-phông
Không nhất thiết mọi ao đều phải
Tần suất phụ thuộc
SỔ TAY NUÔI TÔM · ENVICác hàng rào cơ học trong khu nuôi: lưới lọc nước – rào cua/còng – lưới/dây hạn chế chim.Sơ đồ biên tập từ nội dung tài liệu; không phải ảnh bệnh thực tế.
SỔ TAY NUÔI TÔM · ENVIĐường nguy cơ từ thức ăn tươi sống → tôm bố mẹ → trại giống → hậu ấu trùng.Sơ đồ biên tập từ nội dung tài liệu; không phải ảnh bệnh thực tế.
SỔ TAY NUÔI TÔM · ENVIBảng theo dõi chất lượng nước trong suốt vụ nuôi và xu hướng biến động theo thời gian.Sơ đồ biên tập từ nội dung tài liệu; không phải ảnh bệnh thực tế.
SỔ TAY NUÔI TÔM · ENVIDòng chất hữu cơ từ thức ăn đến bùn đáy trong ao tôm.Sơ đồ biên tập từ nội dung tài liệu; không phải ảnh bệnh thực tế.
SỔ TAY NUÔI TÔM · ENVINguyên lý gom và xi-phông chất thải ra khỏi ao.Sơ đồ biên tập từ nội dung tài liệu; không phải ảnh bệnh thực tế.






0 nhận xét:
Đăng nhận xét