BÀI 40 / 50 · KIẾN THỨC NUÔI TÔM Một xét nghiệm rất tốt cũng có thể cho kết quả không hữu ích nếu mẫu lấy không đúng. Chất lượng kết quả bắt đầu từ chất lượng mẫu. Không nên dựa hoàn toàn vào một con. Không phải bệnh nào cũng lấy cùng một cơ quan. Tác nhân khác nhau có mô đích khác nhau. Đây là phần không nên đưa một công thức duy nhất cho tất cả xét nghiệm. Đối với các tác nhân RNA, yêu cầu bảo quản RNA càng cần được chú ý vì RNA dễ bị phân hủy. Dung dịch Davidson's AFA được sử dụng rộng rãi để cố định mô giáp xác trong mô bệnh học; WOAH cũng dẫn chiếu sử dụng Davidson's AFA trong các chương chẩn đoán bệnh giáp xác. Không lấy một mẫu đã cố định theo cách phù hợp cho mục đích này rồi mặc định nó vẫn tối ưu cho mọi xét nghiệm khác. “Bệnh nghi ngờ là gì – cần lấy mô nào – bảo quản bằng gì – cần bao nhiêu con?” Mục tiêu của vận chuyển là giữ mẫu ở trạng thái phù hợp cho xét nghiệm cần thực hiện. “mọi mẫu đều giữ 4°C và phải đến trong 12–24 giờ”. Những thông tin này đôi khi có giá trị không kém chính mẫu tôm. Không nên gọi tất cả các trường hợp không phải WSSV là “đốm trắng do vi khuẩn BWSS” nếu chưa xác định tác nhân. WOAH hiện có tài liệu kỹ thuật riêng về EHP và xác nhận đây là tác nhân quan trọng liên quan đến giảm tăng trưởng ở tôm. Đỏ thân không phải tên bệnh.Lấy mẫu tôm gửi xét nghiệm: chọn đúng con, đúng mô, đúng cách bảo quản
Đây là nguyên tắc đặc biệt quan trọng
1. Chọn tôm
Ưu tiên
2. Chọn đúng mô
Ví dụ
BẢO QUẢN MẪU
Mẫu sinh học phân tử
Tùy phương pháp và yêu cầu phòng xét nghiệm, mẫu có thể được
Mẫu mô bệnh học
Một lỗi rất quan trọng cần tránh
Tốt nhất trước khi lấy mẫu hãy hỏi phòng xét nghiệm
VẬN CHUYỂN MẪU
Không nên áp dụng cứng
Yêu cầu phụ thuộc
Mỗi mẫu nên có tối thiểu
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT – NHỮNG BỆNH RẤT DỄ NHẦM
1. Có đốm trắng trên vỏ
Cần phân biệt

2. Trắng cơ
Cần phân biệt

3. Tôm chậm lớn
Cần xem xét
4. Gan tụy nhạt và teo
Cần phân biệt
5. Tôm đỏ thân
Cần xem xét
SỔ TAY NUÔI TÔM · ENVINguyên tắc lựa chọn tôm đại diện để lấy mẫu chẩn đoán.Sơ đồ biên tập từ nội dung tài liệu; không phải ảnh bệnh thực tế.
SỔ TAY NUÔI TÔM · ENVIBản đồ cơ thể tôm thể hiện các loại mô thường được lấy cho từng nhóm bệnh.Sơ đồ biên tập từ nội dung tài liệu; không phải ảnh bệnh thực tế.
SỔ TAY NUÔI TÔM · ENVISo sánh hai hướng chuẩn bị mẫu: mẫu xét nghiệm sinh học phân tử và mẫu mô bệnh học.Sơ đồ biên tập từ nội dung tài liệu; không phải ảnh bệnh thực tế.
SỔ TAY NUÔI TÔM · ENVIQuy trình từ ao đến phòng xét nghiệm: chọn mẫu → ghi nhãn → bảo quản → ghi thông tin ao → vận chuyển → tiếp nhận.Sơ đồ biên tập từ nội dung tài liệu; không phải ảnh bệnh thực tế.
SỔ TAY NUÔI TÔM · ENVICây chẩn đoán tôm chậm lớn: phân đàn → kiểm tra môi trường/dinh dưỡng → EHP → IHHNV → các nguyên nhân khác.Sơ đồ biên tập từ nội dung tài liệu; không phải ảnh bệnh thực tế.
SỔ TAY NUÔI TÔM · ENVIBảng ảnh so sánh các bệnh và tình trạng có thể làm gan tụy teo hoặc nhạt.Sơ đồ biên tập từ nội dung tài liệu; không phải ảnh bệnh thực tế.






0 nhận xét:
Đăng nhận xét