BÀI 39 / 50 · KIẾN THỨC NUÔI TÔM Một chiếc kính hiển vi đơn giản có thể cung cấp rất nhiều thông tin trước khi mẫu được gửi đi xét nghiệm chuyên sâu. Soi tươi rất hữu ích để sàng lọc, nhưng không nên ép mọi cấu trúc nhìn thấy dưới kính thành một chẩn đoán bệnh. Môi trường TCBS – Thiosulfate Citrate Bile Salts Sucrose agar thường được sử dụng để phân lập hoặc khảo sát vi khuẩn thuộc nhóm Vibrio. Các khuẩn lạc có thể có màu vàng hoặc xanh tùy đặc tính chuyển hóa sucrose của chủng vi khuẩn. Màu khuẩn lạc trên TCBS không cho biết chắc vi khuẩn là loài nào, và càng không cho biết chắc nó có gây bệnh hay không. Đối với AHPND, điều quan trọng không phải chỉ phát hiện Vibrio parahaemolyticus, mà là xác định các chủng mang yếu tố độc lực liên quan đến AHPND. WOAH có các xét nghiệm nhắm vào vùng/gen độc tố Pir để hỗ trợ chẩn đoán. Kháng sinh đồ được sử dụng để xác định độ nhạy hoặc kháng của vi khuẩn phân lập với các kháng sinh thích hợp. Không nên gọi việc thử thảo dược là “kháng sinh đồ”. Hai khái niệm này khác nhau. Kết quả kháng sinh đồ cũng không đồng nghĩa người nuôi có thể tự chọn thuốc và sử dụng ngay. Việc điều trị còn phải xem: Mô bệnh học giúp quan sát tổn thương ở cấp độ mô và tế bào. Đây là một trong những phương pháp rất có giá trị để xác định bệnh đang gây tổn thương gì trong cơ thể tôm. Có thể quan sát tổn thương đặc trưng ở biểu mô ống gan tụy, bao gồm sự thoái hóa và bong các tế bào biểu mô trong diễn tiến bệnh. Có thể thấy các giai đoạn phát triển hoặc bào tử của EHP trong tế bào biểu mô ống gan tụy. Mô bệnh học và các phương pháp đặc hiệu khác có thể hỗ trợ phát hiện tổn thương do Hepatobacter penaei. WOAH còn mô tả các phương pháp như lai tại chỗ và miễn dịch mô hóa học cho NHP. Một số bệnh virus tạo các thể vùi hoặc thay đổi tế bào có giá trị chẩn đoán. Tuy nhiên, không nên gom IHHNV, IMNV và NHP thành một nhóm “tìm thể bao giống nhau”. Tổn thương mô học và vị trí đích của mỗi bệnh khác nhau, phải đọc theo tiêu chí của từng tác nhân. PCR là một trong những công cụ quan trọng nhất trong chẩn đoán bệnh tôm hiện nay. Nhưng cần hiểu PCR đang trả lời câu hỏi gì. PCR khuếch đại một đoạn DNA mục tiêu. Có thể sử dụng để phát hiện các tác nhân có DNA hoặc DNA được tạo ra từ quy trình phù hợp. Tùy bệnh, xét nghiệm sẽ nhắm vào vùng gen đã được thẩm định, không nên hiểu đơn giản rằng mọi phòng xét nghiệm WSSV đều bắt buộc phải “nhắm VP28”. Đối với virus RNA như YHV hoặc TSV, RNA cần được phiên mã ngược thành DNA bổ sung (cDNA) trước khi khuếch đại. Do đó thường sử dụng RT-PCR hoặc real-time RT-PCR. Nested PCR thực hiện các bước khuếch đại liên tiếp để tăng khả năng phát hiện mục tiêu ở nồng độ thấp. Phương pháp này có thể rất nhạy nhưng cũng đòi hỏi kiểm soát phòng xét nghiệm tốt để hạn chế nguy cơ nhiễm chéo. qPCR theo dõi tín hiệu khuếch đại theo thời gian thực. Có qPCR không có nghĩa tự động biết chính xác “tôm nhiễm bao nhiêu virus”. Một xét nghiệm real-time PCR định tính và một phép định lượng tải lượng mầm bệnh không hoàn toàn giống nhau. mẫu có chứa trình tự di truyền mà xét nghiệm đang tìm. Nhưng để kết luận tác nhân đó chính là nguyên nhân của bệnh đang xảy ra, cần đối chiếu thêm: Ví dụ một đàn tôm có thể dương tính EHP nhưng nguyên nhân tôm chết cấp lại nằm ở một tác nhân khác. PCR dương tính ≠ tự động đồng nghĩa “đã tìm ra nguyên nhân duy nhất”. IHHNV là ví dụ điển hình cho việc kết quả PCR phải được diễn giải đúng. Ở một số quần thể tôm, đặc biệt tôm sú, có thể tồn tại các đoạn trình tự có nguồn gốc IHHNV đã tích hợp vào bộ gen của tôm, được gọi là endogenous viral elements – EVE. Các đoạn này có thể gây trở ngại cho một số xét nghiệm nếu bộ mồi không được thiết kế phù hợp. WOAH lưu ý sự tồn tại của các đoạn trình tự IHHNV tích hợp trong bộ gen tôm và đưa ra các phương pháp/chỉ dẫn chẩn đoán để xử lý vấn đề này. “IHHNV bắt buộc phải dùng Long-Amplicon PCR.” Phải sử dụng phương pháp PCR đã được thẩm định có khả năng hạn chế hoặc phân biệt ảnh hưởng của EVE và diễn giải theo hướng dẫn của phương pháp xét nghiệm. “Tôi đang nghi bệnh nào?” “Xét nghiệm hết cho tôi.” Tôm chậm lớn, phân đàn→ ưu tiên nghĩ đến EHP, IHHNV và các nguyên nhân tăng trưởng. Gan tụy teo, nhạt, tôm chết sớm→ xem xét AHPND và các bệnh gan tụy. Trắng cơ kéo dài→ xem xét IMNV và các nguyên nhân liên quan. Tôm chết nhanh kèm dấu hiệu nghi đốm trắng→ xét nghiệm WSSV. Đóng bẩn trên mang→ soi tươi có thể hữu ích hơn việc bắt đầu bằng PCR.Soi tươi, vi khuẩn, mô bệnh học và PCR trong chẩn đoán bệnh tôm

Soi mang và vỏ
Có thể phát hiện các sinh vật bám như
Soi đường ruột
Có thể quan sát
KIỂM TRA VI KHUẨN
1. Nuôi cấy
Nhưng đây là điểm cần đặc biệt nhớ
Muốn xác định sâu hơn cần
2. Kháng sinh đồ
MÔ BỆNH HỌC – NHÌN NHỮNG GÌ MẮT THƯỜNG KHÔNG THẤY
Ví dụ AHPND
Ví dụ EHP
Ví dụ NHP
Thể bao – inclusion body
PCR, RT-PCR VÀ qPCR – TÌM DẤU VẾT DI TRUYỀN CỦA MẦM BỆNH
1. PCR
2. RT-PCR
3. Nested PCR
4. qPCR – real-time PCR
Ưu điểm có thể gồm
Điểm cuối đặc biệt quan trọng
CẨN THẬN VỚI KẾT QUẢ PCR DƯƠNG TÍNH
Một kết quả PCR dương tính trả lời rằng
Đây là lý do
TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT: IHHNV VÀ EVE
Vì vậy, không nên viết
Đúng hơn là
MỘT BỘ XÉT NGHIỆM KHÔNG DÙNG CHUNG CHO TẤT CẢ BỆNH
Khi gửi mẫu, câu hỏi nên là
chứ không phải
Ví dụ
SỔ TAY NUÔI TÔM · ENVIHình ảnh Zoothamnium – Epistylis – Vorticella dưới kính hiển vi.Sơ đồ biên tập từ nội dung tài liệu; không phải ảnh bệnh thực tế.
SỔ TAY NUÔI TÔM · ENVISo sánh Gregarine và ATM dưới kính hiển vi.Sơ đồ biên tập từ nội dung tài liệu; không phải ảnh bệnh thực tế.
SỔ TAY NUÔI TÔM · ENVIVí dụ các dạng khuẩn lạc phát triển trên môi trường TCBS.Sơ đồ biên tập từ nội dung tài liệu; không phải ảnh bệnh thực tế.
SỔ TAY NUÔI TÔM · ENVIMinh họa nguyên tắc thử độ nhạy kháng sinh của vi khuẩn trong phòng thí nghiệm.Sơ đồ biên tập từ nội dung tài liệu; không phải ảnh bệnh thực tế.
SỔ TAY NUÔI TÔM · ENVIQuy trình mô bệnh học: lấy mô → cố định → xử lý mô → cắt lát → nhuộm → quan sát kính hiển vi.Sơ đồ biên tập từ nội dung tài liệu; không phải ảnh bệnh thực tế.
SỔ TAY NUÔI TÔM · ENVISo sánh mô gan tụy bình thường với tổn thương mô học trong AHPND.Sơ đồ biên tập từ nội dung tài liệu; không phải ảnh bệnh thực tế.
SỔ TAY NUÔI TÔM · ENVINguyên lý PCR đơn giản: một lượng DNA mục tiêu rất nhỏ → khuếch đại → đủ để phát hiện.Sơ đồ biên tập từ nội dung tài liệu; không phải ảnh bệnh thực tế.
SỔ TAY NUÔI TÔM · ENVIPhân biệt đơn giản PCR cho DNA và RT-PCR cho tác nhân RNA.Sơ đồ biên tập từ nội dung tài liệu; không phải ảnh bệnh thực tế.
SỔ TAY NUÔI TÔM · ENVIMinh họa sự khác nhau giữa virus IHHNV đang tồn tại dạng nhiễm và đoạn EVE nằm trong bộ gen tôm.Sơ đồ biên tập từ nội dung tài liệu; không phải ảnh bệnh thực tế.
SỔ TAY NUÔI TÔM · ENVISơ đồ lựa chọn xét nghiệm theo biểu hiện chính của đàn tôm.Sơ đồ biên tập từ nội dung tài liệu; không phải ảnh bệnh thực tế.






0 nhận xét:
Đăng nhận xét