BÀI 10 / 50 · KIẾN THỨC NUÔI TÔM CMNV liên quan đến viral covert mortality disease, một bệnh đáng chú ý bởi tôm có thể chết rải rác, kéo dài và nhiều con chết ở khu vực đáy ao nên người nuôi khó phát hiện sớm. Một điểm đáng lưu ý là số tôm chết nhìn thấy trên mặt ao có thể thấp hơn số tôm thực sự đã chết ở đáy. CMNV hiện được xem là một tác nhân bệnh mới nổi cần tiếp tục được theo dõi và nghiên cứu. Laem-Singh virus (LSNV) đã được nghiên cứu trong mối liên quan với hội chứng chậm lớn ở tôm sú. Bà con có thể thấy đàn tôm tăng trưởng kém, phân cỡ rõ và một số con có hình dạng cơ thể không cân đối. Tuy nhiên, tôm chậm lớn có rất nhiều nguyên nhân như EHP, dinh dưỡng, mật độ, chất lượng giống và môi trường. Vì vậy, chậm lớn không đồng nghĩa với nhiễm LSNV. Ở trại giống và giai đoạn tôm nhỏ còn có những virus khác từng được ghi nhận như monodon baculovirus (MBV), baculoviral midgut gland necrosis virus (BMNV) và một số tác nhân virus khác. Các bệnh ở giai đoạn giống cần được xem xét riêng vì mức độ cảm nhiễm, biểu hiện và biện pháp quản lý có thể khác đáng kể so với tôm thương phẩm. Khi tôm có biểu hiện bất thường, điều đầu tiên không phải là tìm thuốc, mà là xác định xem vấn đề đến từ môi trường hay bệnh truyền nhiễm. Bước 1. Kiểm tra nước Kiểm tra ngay DO, pH, nhiệt độ, độ mặn và những chỉ tiêu môi trường liên quan. Đồng thời xem lại màu nước, tảo, đáy ao và hệ thống cấp oxy. Bước 2. Kiểm tra tôm Quan sát sức ăn, hoạt động bơi, màu sắc cơ thể, mang, vỏ, cơ, gan tụy và đường ruột. Bước 3. Nhớ lại những gì vừa xảy ra trong ao Tôm bắt đầu bất thường sau mưa? Sau thay nước? Sau khi kéo lưới? Sau một đợt lột xác? Hay không có biến động môi trường rõ ràng nhưng số tôm chết vẫn tăng? Những thông tin này rất có giá trị khi khoanh vùng nguyên nhân. Bước 4. Hạn chế nguy cơ lây sang ao khác Khi chưa xác định được nguyên nhân, hạn chế chuyển tôm, nước, bùn đáy, dụng cụ và các vật liệu có khả năng mang mầm bệnh từ ao nghi bệnh sang ao khỏe. Bước 5. Lấy mẫu xét nghiệm Tùy bệnh nghi ngờ, phòng xét nghiệm có thể sử dụng PCR, real-time PCR, RT-PCR hoặc các phương pháp phù hợp khác. Bước 6. Xử lý theo kết quả Nếu xác định bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, cần tăng cường an toàn sinh học và thực hiện biện pháp xử lý theo quy định, hướng dẫn của cơ quan chuyên môn. Nhiều bệnh virus có biểu hiện khá giống nhau. Vì vậy, cuối phần này nên có một bảng ảnh để bà con đối chiếu nhanh. Hình ảnh chỉ giúp nhận biết và đặt nghi vấn, không thay thế kết quả xét nghiệm. Đốm trắng chưa chắc là WSSV. Đầu vàng chưa chắc là YHV. Đỏ đuôi chưa chắc là TSV. Trắng cơ chưa chắc là IMNV. Tôm còi chưa chắc là IHHNV. Hãy xem triệu chứng là manh mối để tìm nguyên nhân, không phải là kết luận cuối cùng.Làm gì khi nghi tôm bị bệnh virus?

1. Covert mortality nodavirus – CMNV
Tôm bệnh có thể xuất hiện
2. LSNV và hội chứng chậm lớn ở tôm sú
3. Một số virus ở tôm giống và ấu trùng
KHI NGHI TÔM BỊ BỆNH VIRUS, BÀ CON NÊN LÀM GÌ?
NHÌN NHANH – ĐỪNG NHẦM CÁC BỆNH VIRUS
BÀ CON CẦN NHỚ
SỔ TAY NUÔI TÔM · ENVITôm có biểu hiện bệnh liên quan CMNV với cơ bụng trắng đục và gan tụy bất thường.Sơ đồ biên tập từ nội dung tài liệu; không phải ảnh bệnh thực tế.
SỔ TAY NUÔI TÔM · ENVIMinh họa hiện tượng tôm chết ở khu vực đáy ao khiến người nuôi khó phát hiện sớm.Sơ đồ biên tập từ nội dung tài liệu; không phải ảnh bệnh thực tế.
SỔ TAY NUÔI TÔM · ENVITôm sú chậm lớn và phân cỡ trong đàn – biểu hiện cần phân biệt giữa LSNV và các nguyên nhân gây chậm lớn khác.Sơ đồ biên tập từ nội dung tài liệu; không phải ảnh bệnh thực tế.
SỔ TAY NUÔI TÔM · ENVIMinh họa một số biểu hiện bệnh virus thường gặp ở giai đoạn ấu trùng và hậu ấu trùng tôm.Sơ đồ biên tập từ nội dung tài liệu; không phải ảnh bệnh thực tế.
SỔ TAY NUÔI TÔM · ENVIMinh họa vị trí lấy mẫu và quy trình lấy, bảo quản mẫu tôm phục vụ xét nghiệm virus.Sơ đồ biên tập từ nội dung tài liệu; không phải ảnh bệnh thực tế.
SỔ TAY NUÔI TÔM · ENVISơ đồ xử lý khi nghi tôm mắc bệnh virus: Phát hiện bất thường → Kiểm tra môi trường → Quan sát tôm → Khoanh vùng nguyên nhân → Lấy mẫu xét nghiệm → Xác định bệnh → Kiểm soát và xử lý.Sơ đồ biên tập từ nội dung tài liệu; không phải ảnh bệnh thực tế.
SỔ TAY NUÔI TÔM · ENVIBảng ảnh so sánh nhanh một số biểu hiện thường gặp: WSSV – đốm trắng; YHV – vùng đầu ngực vàng; TSV – đỏ đuôi và chân bơi; IMNV – trắng đục cơ; IHHNV – chậm lớn, phân đàn và dị hình; DIV1 – thân hơi đỏ, gan tụy nhạt và teo.Sơ đồ biên tập từ nội dung tài liệu; không phải ảnh bệnh thực tế.






0 nhận xét:
Đăng nhận xét